Các dịch vụ:
* Cáp quang Single mode 4FO 4 core: 024.66 73 43 83 - 0974 002 002

Cáp quang Single mode 4FO 4 core

Phân loại cáp quang Singlemode và multimode
1. Theo cấu tạo bên trong
Theo Mode thì có: Singlemode và multimode: (multimode: có 2 loại: 62.5 và 50).
Theo môi trường lắp đặt thì có Outdoor và Indoor.
Outdoor lại chia ra thành các loại: F8 và Underground
Single Mode và Multi Mode
- Sợi quang SM chỉ truyền được một bước sóng do đường kính lõi sợi rất nhỏ (khoảng 10 micromet). Và Do chỉ truyền một mode sóng nên sợi SM không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc và trên thực tế SM thường ít được sử dụng hơn so với MM.
- Sợi quang MM có đường kính lõi lớn hơn nhiều so với SM (khoảng 6-8 lần), có thể truyền được nhiều bước sóng trong lõi.
Ngoài ra chúng còn được phân loại thành sợi quang có chỉ số bước và chỉ số lớp tuỳ theo hình dạng và chiết suất của các phần của lõi sợi quang.
Khoảng cách giữa 2 thiết bị đấu nối bằng cáp quang không quy định cụ thể là bao nhiêu Kilomet. Khoảng cách giữa 2 thiết bị được căn cứ vào tính toán suy hao toàn tuyến, công suất phát, độ nhạy thu và công suất dự phòng của thiết bị.
Thông thường mỗi thiết bị đều có khuyến cáo chạy ở cự ly nhất định, tuy nhiên đó chỉ là tính tương đối thôi.
Chuẩn bước sóng cho thiết bị chạy SM và MM có khác nhau:
Multi Mode có các bước sóng chuẩn là: 780, 850 và 1300. Hiện nay các thiết bị ít dùng bước sóng 780.
Single Modecó các bước sóng: 1310, 1550, 1627. Hiện nay các thiết bị SM dùng công nghệ DWM thì còn có thể sử dụng nhiều bước sóng khác nữa.
Đa phần cáp quang single mode chỉ dùng cho đường trục, ngoài việc giá thành, yêu cầu công nghệ của cáp single mode rất khắc khe, và rất khó trong việc thi công cũng như sử dụng. Lý do: lớp lõi của cáp single mode rất nhỏ (khoảng 27 Micromet), còn cáp multi mode thi lớn hơn nhiều (khoảng 130 Micromet). Ngoài ra, do kết cấu lõi single mode cho ánh sáng đi theo đường thẳng, mà thành chế tạo, độ chính xác trong thi công, thiết bị công nghệ cao... làm cho cáp Single Mode khó thực hiện trong các công trình dân sự.

Dây mạng Cat6


Còn việc phân biệt: chủ yếu là do đường đi của ánh sáng truyền trong lõi (mà nguyên nhân là do kết cấu của lõi)

Trong cáp Single mode, ánh sáng đi theo gần như một đường thẳng trùng với trục cáp, còn trong cáp quang Multi Mode, ánh sáng đi theo một chùm tia sáng có dạng đồ thị hình Sin đồng trục (vì thế mà ta có thể ghép thêm nhiều ánh sáng có các bước sóng khác nhau).
Về thông số vật lý
- Đường kính lõi sợi ( phần truyền tin): Core.
- Singlemode SM: 9/125;
- Multimode MM: 50/125 và 62.5/125.
- Đường kính vỏ phản xạ: Cladding thì cả SM và MM đều như nhau là 125um.
- Về Coating thì tùy thuộc vào dặc tính cần bảo vệ mà người ta làm lớp này, tuy nhiên thông thường đối với cáp Outdoor thì nó là 250, với cáp Indoor thì nó là 900, điều này không phụ thuộc vào nó la cáp SM hay MM.
- Về sử dụng thì tùy thuộc vào công suất phát, độ nhạy thu, khoảng cách truyền dẫn, tốc đọ yêu cầu và giá thành mà người ta quyết định dùng SM hoặc MM.

Hệ thống mạng cáp quang chia cáp quang thành 2 loại là cáp quang Single Mode và cáp quang Multimode. Vậy cáp quang Single Mode là gì? Cáp quang Multimode là gì?

1. Đầu tiên chúng ta tìm hiểu xem Mode là gì?

Mode là một thuật ngữ trong cáp quang mạng, được dùng trong sợi cáp quang, có nghĩa là tia sáng. Khi tia sáng được truyền đi trong sợi quang, tia sáng sẽ đi theo 3 đường, tương ứng với 3 tia sáng khác nhau.

    Tia High Order Mode là những tia sáng lan truyền trong sợi cáp quang có số lần phản xạ lớn. Thời gian tia sáng lan truyền trong sợi quang từ A đến B lâu hơn so với các tia sáng Low Order Mode.
    Tia Low Order Mode là: những tia sáng lan truyền trong sợi cáp quang có số lần phản xạ ít. Thời gian tia sáng lan truyền trong sợi quang từ A đến B nhanh hơn các tia sáng High Order Mode.
    Tia Axial Mode là: tia sáng lan truyền dọc theo trục trung tâm của sợi cáp quang. Thời gian tia sáng lan truyền trong sợi quang từ A đến B là nhanh nhất.

3 loại tia sáng này có chiều dài khác nhau khi truyền trong sợi quang. Dẫn đến tại cùng một thời điểm, được truyền đi với cùng một vận tốc đến cuối sợi quang thì thời điểm là khác nhau. Sự chênh lệch thời điểm giữa các tia sáng trong cáp quang gọi là hiện tượng tán sắc.

2. Cáp quang Single Mode

Cáp quang Single Mode có sợi quang Single Mode, là sợi quang mà trong đó chỉ có một loại tia sáng được lan truyền là tia Axial, nghĩa là không có hiện tượng tán sắc.

Điều này có nghĩa là tốc độ truyền dữ liệu bằng cáp quang Single Mode sẽ nhanh hơn và xa hơn, băng thông lớn hơn.

Cáp quang Single mode 4FO 4 core


Cáp quang treo Singlemode (dây treo kim loại) 4fo, Xuất xứ : Việt Nam Bước sóng : 1310nm và 1550nm Đơn vị tính : Mét Cáp quang thuê bao hay còn gọi là cáp quang FTTH 4 sợi/4core là loại cáp được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều đặc tính ưu việt của nó, thích hợp cho mọi đường truyền mạng, truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển... Cáp quang single mode 4 sợi chất lượng tốt, giá thành rẻ, dễ dàng lắp đặt. Staphone chuyên phân phối cáp quang FTTH 4 sợi, cáp quang single mode, multimode từ 2 sợi - 24 sợi, hàng nhập khẩu đảm bảo chất lượng, có giấy tờ đầy đủ hỗ trợ dự án.

Cáp quang Single thường hoạt động ở 2 bước sóng là 1310nm và 1550nm.

2.1. Đặc điểm của cáp quang Single Mode

    Cáp quang phát: một đi-ốt phát sáng hoặc laster truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
    Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
    Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng nên không bị nhiễu và bị nghe trộm trong quá trình truyền.
    Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km và được rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn.
    Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định.
    Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền nên so với các loại cáp đồng.
    Dùng cho khoảng cách xa hơn hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện thoại, mạng truyền hình cáp. Truyền xa mà không cần khuếch đại tín hiệu.

2.2. Đặc tính kỹ thuật của cáp quang Single Mode

    Chiều dài tối đa là 5000m
    Bán kính cong nhỏ nhất khi lắp đặt: gấp 20 lần bán kính ngoài của cáp
    Bán kính cong nhỏ nhất sau khi lắp đặt: gấp 10 lần đường kính ngoài của cáp
    Lực kéo lớn nhất khi lắp đặt: 2700N
    Lực kéo lớn nhất khi làm việc: 1300N
    Lực nén lớn nhất khi lắp đặt: 2000N/100mm
    Khả năng chịu va đập với E= 10N.m, r= 150mm: 30 lần va đập
    Khoảng nhiệt độ bảo quản dao động từ -30 đến 60 độ
    Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt dao động từ -5 đến 50 độ
    Khoảng nhiệt độ làm việc dao động từ -30 đến 60 độ

2.3. Ưu điểm của cáp quang Single Mode

    Cáp quang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng. Vì vậy cáp quang thường nhẹ hơn cáp đồng nên vận chuyển dễ dàng hơn.
    Dung lượng tải cao hơn, điều này cho phép bạn truyền nhiều kênh đi qua cáp hơn.
    Độ suy giảm tín hiệu ít, tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng.
    Tín hiệu ánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp, làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn.
    Tín hiệu số thích hợp để tải thông tin dạng số mà đặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính.
    Không cháy và không có điện xuyên qua, vì vậy không có nguy cơ hỏa hoạn xảy ra từ cáp quang.
    Sử dụng điện nguồn ít hơn.

2.4. Ứng dụng của cáp quang Single Mode

Cáp quang Single Mode truyền được tín hiệu đi xa với băng thông lớn, nên rất phù hợp trong việc sử dụng linh hoạt cho cả ngoài trời và trong nhà.

Cáp quang Single Mode rất linh hoạt trong việc thi công trong nhà thang máng cáp (indoor) hoặc đi dưới cống bể, treo cột điện, chôn ngầm trực tiếp…

Loại cáp quang này còn thích hợp trong việc lắp đặt cho hệ thống mạng LAN nội bộ.

Hiện nay các dịch vụ viễn thông hiện nay được rất đông đảo người dân sử dụng nên các nhà cung cấp dịch vụ liên tục phải mở rộng hệ thống truyền dẫn quang của họ để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

3. Cáp quang Multimode

Khác với loại cáp quang Single Mode chỉ truyền một loại tia sáng Axial, cáp quang Multimode này truyền cả 3 loại tia sáng (High Order, Low Order và Axial).

Chính vì vậy sợi quang Multimode chịu nhiều ảnh hưởng của hiện tượng tán sắc. Thích hợp sử dụng nhiều trong các phương tiện truyền thông.

Cáp quang Multimode giúp người sử dụng có thể dễ dàng chuyển đổi tín hiệu chạy trên nền tảng cáp đồng sang tín hiệu dạng quang và ngược lại.

3.1. Có 2 loại sợi cáp quang Multimode

Cáp quang Single mode 4FO 4 core

- Sợi quang Multimode chiết suất bậc: Đây là sợi quang có lõi đồng nhất,có chiết suất là n1 và lớp phản xạ ánh sáng xung quanh lõi có chiết n2. Sợi quang Multimode chiết suất bậc bị ảnh hưởng nhiều do hiện tượng tán sắc. Do đó, băng thông không cao và không được sử dụng trong các hệ thống mạng.

 - Sợi quang Multimode chiết suất biến đổi: Lõi sợi quang được kết hợp từ nhiều lớp thủy tinh có chiết suất n1, n2, n3… khác nhau. Lớp thủy tinh bên trong có chiết xuất cao hơn lớp bên ngoài. Các tia sáng sẽ lan truyền chậm hơn khi gặp chiết xuất cao và sẽ nhanh hơn khi gặp chiết xuất thấp.

3.2. Đặc điểm của cáp quang Multimode

Cũng như cáp quang Single Mode, cáp quang Multimode cũng có những đặc điểm sau:

    Phát: Một điốt phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
    Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
    Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nên nhanh, không bị nhiễu và bị nghe trộm.
    Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km.
    Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định.
    Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền so với các loại cáp đồng


SEO marketing là gì Việc seo website lên top google đã có chúng tôi lo, công việc của, Kỹ năng design tầm cao thì có thể không cần, nhưng kỹ năng design căn bản thì không thế không có nếu như bạn muốn theo đuổi nghề SEO. Bởi vì, bạn
Cung ứng nhân lực Dịch vụ cung ứng nhân lực là dịch vụ được thực hiện, Tuyển dụng các ứng viên đủ điều kiện tham gia vào công việc phù hợp với năng lực của chính họ. Đảm bảo lợi ích tối đa việc làm cho người
Xe cuu thuong Xe ô tô cứu thương phải sử dụng đúng mục đích, yêu cầu, Đối với các trường hợp vận chuyển thi thể người bệnh thuộc loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm đề nghị thực hiện theo

- Phone: +84-908-744-256